Happy day'
Chào mừng quý vị đến với Hồ Công Nhật - THCS Phù Đổng - Đại Lộc - Quảng Nam.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đại số rèn luyện vào lớp 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Nguyễn Diễm My (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:58' 07-06-2009
Dung lượng: 33.0 KB
Số lượt tải: 45
Nguồn: st
Người gửi: Nguyễn Diễm My (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:58' 07-06-2009
Dung lượng: 33.0 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN HÀM SỐ
ĐIỂM THUỘC ĐƯỜNG - ĐƯỜNG ĐI QUA ĐIỂM Bài toán: Cho (C) là đồ thị hàm số y = f(x) và một điểm A(xA ; yA). Hỏi (C) có đi qua A không Phương pháp giải: Đồ thị (C) đi qua A(xA ; yA) khi và chỉ khi toạ độ của A nghiệm đúng phương trình của (C)
A (C) yA = f(xA)
Do đ ó : T ính yA = f(xA) N ếu f(xA) = yA th ì (C) đi qua A N ếu f(xA) yA thì (C) kh ông đi qua A
LẬP PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG BÀI TOÁN 1: Lập phương trình đường thẳng (D) đi qua điểm A(xA; yA) và có hệ số góc bằng k Cách giải: - Gọi phương trình tổng quát của đường thẳng (D) là: y = ax + b (*) + Xác định a: Theo giả thiết ta có : a = k => y = kx + b
+ Xác định b : (D) đi qua A(xA ; yA) ( yA = kxA + b => b = yA – kxA Thay a = k và b = yA – kxA vào (*) ta được phương trình của (D)
BÀI TOÁN 2: Lập phương trình đường thẳng (D) đi qua 2 điểm A(xA; yA) và B(xB ; yB) Cách giải: - phương trình tổng quát của đường thẳng (D) là : y = ax + b (D) đi qua A và B nên ta có :
Giải hệ phương trình tìm được a, b . Suy ra phương trình của (D)
BÀI TOÁN 3 : Lập phương trình của đường thẳng (D) có hệ số góc k và tiếp xúc với đường cong (P) : y = f(x) Các giải : Phương trình của (D) có dạng : y = ax + b Phương trình hoành độ giáo điểm của (D) và (P) là : f(x) = kx + b (1) (D) tiếp xúc với (P) ( phương trình (1) có nghiệm kép ( = 0 Từ điều kiện này tìm được b .Suy ra hương trình của (D)
BÀI TOÁN 4 : Lập phương trình đường thẳng (D) đi qua A(xA ; yA) và tiếp xúc với đường cong (P) : y = f(x) . Cách giải : - Phương trình đường thẳng của (D) là : y = ax + b - Phương trình hoành độ giao điểm của (D) và (P) là : f (x) = ax + b (1) (D) tiếp xúc với (P) ( phương trình (1) có nghiệm kép.Từ điều kiện này tìm ra được hệ thức giữa a và b (2)
Mặt khác : (D) đi qua A(xA ; yA) do đó ta có : yA = axA + b (3) Từ (2) và (3) suy ra a và b suy ra phương trình của (D)
SỰ TƯƠNG GIAO CỦA HAI ĐỒ THỊ Bài toán : Cho (C ) và (L) theo thứ tự là đồ thị của các hàm số: y = f(x) y = g(x) Khảo sát sự tương giao của hai đồ thị. Cách giải: Toạ độ giao điểm của (C ) và (L) là nghiệm của hệ phương trình (I) Phương trình hoành độ giao điểm của (C ) và (L) là: f(x) = g(x) (1) Nếu (1) vô nghiệm ( (I) vô nghiệm ( (C) và (L) không có điểm chung Nếu (1) có nghiệm kép ( (I) có nghiệm kép ( (C) và (L) tiếp xúc nhau Nếu (1) có 1 nghiệm hoặc 2 nghiệm ( (I) có 1 hoặc 2 nghiệm ( (C) và (L) có 1 hoặc hai điểm chung. BÀI TẬP Bài 1: Trong mặt phẳng toạ độ, cho điểm A (-2 ; 2 ) và đường thẳng (D) : y = - 2(x + 1) Hỏi điểm A có thuộc (D) không Tìm a trong hàm số y = ax2 có đò thị (P) đi qua A Giải: a)Thay x = -2 vào vế phải của phương trình đường thẳng (D) ta có : y = -2(-2 + 1)
ĐIỂM THUỘC ĐƯỜNG - ĐƯỜNG ĐI QUA ĐIỂM Bài toán: Cho (C) là đồ thị hàm số y = f(x) và một điểm A(xA ; yA). Hỏi (C) có đi qua A không Phương pháp giải: Đồ thị (C) đi qua A(xA ; yA) khi và chỉ khi toạ độ của A nghiệm đúng phương trình của (C)
A (C) yA = f(xA)
Do đ ó : T ính yA = f(xA) N ếu f(xA) = yA th ì (C) đi qua A N ếu f(xA) yA thì (C) kh ông đi qua A
LẬP PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG BÀI TOÁN 1: Lập phương trình đường thẳng (D) đi qua điểm A(xA; yA) và có hệ số góc bằng k Cách giải: - Gọi phương trình tổng quát của đường thẳng (D) là: y = ax + b (*) + Xác định a: Theo giả thiết ta có : a = k => y = kx + b
+ Xác định b : (D) đi qua A(xA ; yA) ( yA = kxA + b => b = yA – kxA Thay a = k và b = yA – kxA vào (*) ta được phương trình của (D)
BÀI TOÁN 2: Lập phương trình đường thẳng (D) đi qua 2 điểm A(xA; yA) và B(xB ; yB) Cách giải: - phương trình tổng quát của đường thẳng (D) là : y = ax + b (D) đi qua A và B nên ta có :
Giải hệ phương trình tìm được a, b . Suy ra phương trình của (D)
BÀI TOÁN 3 : Lập phương trình của đường thẳng (D) có hệ số góc k và tiếp xúc với đường cong (P) : y = f(x) Các giải : Phương trình của (D) có dạng : y = ax + b Phương trình hoành độ giáo điểm của (D) và (P) là : f(x) = kx + b (1) (D) tiếp xúc với (P) ( phương trình (1) có nghiệm kép ( = 0 Từ điều kiện này tìm được b .Suy ra hương trình của (D)
BÀI TOÁN 4 : Lập phương trình đường thẳng (D) đi qua A(xA ; yA) và tiếp xúc với đường cong (P) : y = f(x) . Cách giải : - Phương trình đường thẳng của (D) là : y = ax + b - Phương trình hoành độ giao điểm của (D) và (P) là : f (x) = ax + b (1) (D) tiếp xúc với (P) ( phương trình (1) có nghiệm kép.Từ điều kiện này tìm ra được hệ thức giữa a và b (2)
Mặt khác : (D) đi qua A(xA ; yA) do đó ta có : yA = axA + b (3) Từ (2) và (3) suy ra a và b suy ra phương trình của (D)
SỰ TƯƠNG GIAO CỦA HAI ĐỒ THỊ Bài toán : Cho (C ) và (L) theo thứ tự là đồ thị của các hàm số: y = f(x) y = g(x) Khảo sát sự tương giao của hai đồ thị. Cách giải: Toạ độ giao điểm của (C ) và (L) là nghiệm của hệ phương trình (I) Phương trình hoành độ giao điểm của (C ) và (L) là: f(x) = g(x) (1) Nếu (1) vô nghiệm ( (I) vô nghiệm ( (C) và (L) không có điểm chung Nếu (1) có nghiệm kép ( (I) có nghiệm kép ( (C) và (L) tiếp xúc nhau Nếu (1) có 1 nghiệm hoặc 2 nghiệm ( (I) có 1 hoặc 2 nghiệm ( (C) và (L) có 1 hoặc hai điểm chung. BÀI TẬP Bài 1: Trong mặt phẳng toạ độ, cho điểm A (-2 ; 2 ) và đường thẳng (D) : y = - 2(x + 1) Hỏi điểm A có thuộc (D) không Tìm a trong hàm số y = ax2 có đò thị (P) đi qua A Giải: a)Thay x = -2 vào vế phải của phương trình đường thẳng (D) ta có : y = -2(-2 + 1)
 























Các ý kiến mới nhất