Happy day'
Chào mừng quý vị đến với Hồ Công Nhật - THCS Phù Đổng - Đại Lộc - Quảng Nam.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ĐỊa 6 tiết 23

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Công Nhật (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:13' 20-05-2009
Dung lượng: 39.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hồ Công Nhật (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:13' 20-05-2009
Dung lượng: 39.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 18 / 3 /2008
Ngày dạy 19 /3 /2008 Tiết 23. B ài 19. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức: HS nắm được khái niệm khí áp. Hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp trên trái đất.
- Nắm được hệ thống các loại gió thường xuyên trên trái đất, đặc biêt là gió tính phong, gió tây ôn đới và các vòng hoàn lưu khí quyển.
2. Về kĩ năng: Sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên trái đất và giải thích các hoàn lưu.
II. PHƯƠNG TI ỆN DẠY HỌC: Bản đồ thế giới.
- Các hình vẽ SGK phóng to.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Thời tiết là gì? Khí hậu là gì? thời tiết khác khí hậu như thế nào? Cách tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng, năm?
Nhiệt độ không khí trên trái đất thay đổi như thế nào? Nêu nguyên nhân sự thay đổi không khí theo vĩ độ?
3. Bài mới:
GV giới thiệu bài.
? Chiều dày của lớp vỏ khí là bao nhiêu?
Không khí tuy nhẹ nhưng vẩn có trọng lượng, vỏ khí dày, mật độ dày đặc tạo ra sức ép lớn đối với mặt đất. ? Khí áp là gì?
? Người ta dùng dụng cụ gì để đo khí áp?
- GV giới thiệu cấu tao khí áp kế thuỷ ngân, kim loại. Khí áp trung bình = 760 mm, > 760 mm khí áp cao, < 760 mm khí áp thấp.
? Quan sát H50 cho biết.
? Các đai khí áp thấp nằm ở những vĩ độ nào? (GV vẽ hình lên bảng)
? Các đai khí áp cao nằm ở vĩ độ nào?
? Gió là gì? Nguyên nhân sinh ra gió?
(Chênh lệch khí áp càng lớn, gió càng mạnh.)
Quan sát H52 cho biết loại gió thổi từ 300B và Nam về xích đạo gọi là gió gì?
? Loại gió thổi từ 300B và N về 600B và N gọi là gió gì?
? Việt Nam nằm trong khu vực có gió gì hoạt động?
? Tại sao gió tính phong và tây ôn đới không thổi theo hướng kinh tuyến mà lệch phải ở
nửa cầu bắc và lệch trái ở nửa cầu nam.
? Vì sao gió tín phong lại thổi từ 300B và N về xích đạo?
? Vì sao gió tây ôn đới lại thổi từ 300B và N về xích đạo?
? Vì sao gío tây ôn đới lại thổi từ 300B và N về 600B và N.
- GV giảng giải nguyên nhân sinh ra vùng áp cao chí tuyến và áp thấp xích đạo sinh ra 2 loại gió này? Khái niệm hoàn lưu khí quyển.
1. Khí áp, các đai khí áp trên Trái Đất.
a) Khí áp: Là sức ép khí quyển lên bề mặt trái đất.
b) Các đai khí áp trên mặt Trái Đất.
- Các đai khí áp thấp nằm ở xích đạo, 600B và 600N.
- Các đai khí áp cao nằm ở 300B và 300N; Cực bắc cực nam.
2. Gió và các hoàn lưu khí quyển.
a. Gió: là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp cao về nơi khí áp thấp.
+ Tín phong: là loại gió thổi từ đai khí áp cao chí tuyến về đai áp thấp xích đạo.
+ Gió tây ôn đới: là loại gió thổi từ đai khí áp cao chí tuyến về Các đai áp thấp ở khoảng 600B và N.
- Hoàn lưu khí quyển là hệ thống gió thổi vòng tròn giữa các đai áp cao và thấp.
- Tín phong và gió tây ôn đới là loại gió thổi thường xuyên trên trái đất tạo thành 2 hoàn lưu khí quyển quan trọng nhất trên trái đất.
IV. Củng cố:
1. Tín phong là loại gió thổi từ:
a. Xích đạo về 300 vĩ Bắc và Nam. b. 300 vĩ Bắc và Nam về xích đạo.
c. 300 vĩ Bắc và Nam về 600 vĩ Bắc và Nam. d. Cực Bắc và Nam về 600 Bắc và Nam.
2. Trên trái đất gồm tất cả 7 đai áp cao và thấp trong đó có:
a. 5 đai áp cao và 2 đai áp thấp. b. 2 đai áp cao và 5 đai áp thấp.
c. 3 đai áp cao và 4 đai áp thấp. d. 4 đai áp cao và 3 đai áp thấp.
3. Gió là sự chuyển động không khí từ :
a. Nơi khí áp thấp về nơi
Ngày dạy 19 /3 /2008 Tiết 23. B ài 19. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức: HS nắm được khái niệm khí áp. Hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp trên trái đất.
- Nắm được hệ thống các loại gió thường xuyên trên trái đất, đặc biêt là gió tính phong, gió tây ôn đới và các vòng hoàn lưu khí quyển.
2. Về kĩ năng: Sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên trái đất và giải thích các hoàn lưu.
II. PHƯƠNG TI ỆN DẠY HỌC: Bản đồ thế giới.
- Các hình vẽ SGK phóng to.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Thời tiết là gì? Khí hậu là gì? thời tiết khác khí hậu như thế nào? Cách tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng, năm?
Nhiệt độ không khí trên trái đất thay đổi như thế nào? Nêu nguyên nhân sự thay đổi không khí theo vĩ độ?
3. Bài mới:
GV giới thiệu bài.
? Chiều dày của lớp vỏ khí là bao nhiêu?
Không khí tuy nhẹ nhưng vẩn có trọng lượng, vỏ khí dày, mật độ dày đặc tạo ra sức ép lớn đối với mặt đất. ? Khí áp là gì?
? Người ta dùng dụng cụ gì để đo khí áp?
- GV giới thiệu cấu tao khí áp kế thuỷ ngân, kim loại. Khí áp trung bình = 760 mm, > 760 mm khí áp cao, < 760 mm khí áp thấp.
? Quan sát H50 cho biết.
? Các đai khí áp thấp nằm ở những vĩ độ nào? (GV vẽ hình lên bảng)
? Các đai khí áp cao nằm ở vĩ độ nào?
? Gió là gì? Nguyên nhân sinh ra gió?
(Chênh lệch khí áp càng lớn, gió càng mạnh.)
Quan sát H52 cho biết loại gió thổi từ 300B và Nam về xích đạo gọi là gió gì?
? Loại gió thổi từ 300B và N về 600B và N gọi là gió gì?
? Việt Nam nằm trong khu vực có gió gì hoạt động?
? Tại sao gió tính phong và tây ôn đới không thổi theo hướng kinh tuyến mà lệch phải ở
nửa cầu bắc và lệch trái ở nửa cầu nam.
? Vì sao gió tín phong lại thổi từ 300B và N về xích đạo?
? Vì sao gió tây ôn đới lại thổi từ 300B và N về xích đạo?
? Vì sao gío tây ôn đới lại thổi từ 300B và N về 600B và N.
- GV giảng giải nguyên nhân sinh ra vùng áp cao chí tuyến và áp thấp xích đạo sinh ra 2 loại gió này? Khái niệm hoàn lưu khí quyển.
1. Khí áp, các đai khí áp trên Trái Đất.
a) Khí áp: Là sức ép khí quyển lên bề mặt trái đất.
b) Các đai khí áp trên mặt Trái Đất.
- Các đai khí áp thấp nằm ở xích đạo, 600B và 600N.
- Các đai khí áp cao nằm ở 300B và 300N; Cực bắc cực nam.
2. Gió và các hoàn lưu khí quyển.
a. Gió: là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp cao về nơi khí áp thấp.
+ Tín phong: là loại gió thổi từ đai khí áp cao chí tuyến về đai áp thấp xích đạo.
+ Gió tây ôn đới: là loại gió thổi từ đai khí áp cao chí tuyến về Các đai áp thấp ở khoảng 600B và N.
- Hoàn lưu khí quyển là hệ thống gió thổi vòng tròn giữa các đai áp cao và thấp.
- Tín phong và gió tây ôn đới là loại gió thổi thường xuyên trên trái đất tạo thành 2 hoàn lưu khí quyển quan trọng nhất trên trái đất.
IV. Củng cố:
1. Tín phong là loại gió thổi từ:
a. Xích đạo về 300 vĩ Bắc và Nam. b. 300 vĩ Bắc và Nam về xích đạo.
c. 300 vĩ Bắc và Nam về 600 vĩ Bắc và Nam. d. Cực Bắc và Nam về 600 Bắc và Nam.
2. Trên trái đất gồm tất cả 7 đai áp cao và thấp trong đó có:
a. 5 đai áp cao và 2 đai áp thấp. b. 2 đai áp cao và 5 đai áp thấp.
c. 3 đai áp cao và 4 đai áp thấp. d. 4 đai áp cao và 3 đai áp thấp.
3. Gió là sự chuyển động không khí từ :
a. Nơi khí áp thấp về nơi
 























Các ý kiến mới nhất