Happy day'
Chào mừng quý vị đến với Hồ Công Nhật - THCS Phù Đổng - Đại Lộc - Quảng Nam.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Địa 9 tiết 19

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Công Nhật (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:05' 12-10-2009
Dung lượng: 52.0 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Hồ Công Nhật (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:05' 12-10-2009
Dung lượng: 52.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Tuần 10
Ngày soạn: 10/2008
Ngày dạy: 10/2008
Sù ph©n ho¸ l·nh thỉ
Tiết 19 - Bài 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
- HS cần hiểu được ý nghĩa vị trí địa lí : một số thế mạnh và khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên , đặc điểm dân cư , xã hội của vùng.
- Hiểu sâu hơn sự khác biệt giữa hai tiểu vùng Tây Bắc và Đông Bắc, đánh giá trình độ phát triển hai tiểu vùng và tầm quan trọng của các giải pháp bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế xã hội
2. Về kĩ năng:
- HS phải xác định được ranh giới của vùng, vị trí một số tài nguyên quan trọng,
- Phân tích và giải thích được một số chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội
3. Về tư tưởng: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Bản đồ tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam
- Một số tranh ảnh
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2. GT Bài mới: SGK
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
HĐ1: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và lược đồ hình 17.1để xác định ranh giới vùng. Dựa vào lược đồ để nhận xét chung về lãnh thổ của vùng.
GV cho HS đọc tên các tỉnh ở Đông Bắc, các tỉnh ở Tây Bắc, về diện tích và dân số
CH: Quan sát lược đồ hình 17.2, hãy xác định ranh giới giữa vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ với đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ; với các tỉnh Quảng Tây, Vân Nam (Trung Quốc) và Thượng Lào.
(
- Phía bắc :giáp TQ . Điểm cực bắc Lũng cú, Đồng văn tỉnh Hà Giang: 23o 27’ B
- Phía tây :giáp Lào. A-pa-chải, huyện Mường Tè, Lai Châu.
- Phía đông nam :là Vịnh Bắc Bộ có vịnh Bái Tử Long, vịnh Hạ Long là những tài nguyên du lịch nổi tiếng.
- Phía nam :giáp vùng đồng bằng sông Hồng và vùng Bắc Trung Bộ
CH: Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng
(
+ Gíap Trung Quốc, Lào thuận lợi giao lưu kt- xh với các nước láng giềng
+ Gíap vịnh Bắc Bộ : vùng biển giàu tiềm năng ở phía Đông Nam
+ Gíap ĐBBB và BTB : giao lưu kt – xh với ĐBS Hồng và vùng kt trọng điểm BB
HS trình bày và tóm tắt ý nghĩa VTĐL của vùng
GV chuan xác
+ Chuyển ý: Quan khái quát VTĐL và giới hạn lãnh thổ, tìm hiểu về ĐKTN và tài nguyên thiên nhiên
Gv lưu ý Trung du và miền núi Bắc Bộ gồm cả bộ phận các đảo, quần đảo trên vịnh bắc Bộ
HĐ 2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
CH: GV cho HS Quan sát lược đồ màu sắc độ cao để nhận xét về địa hình ? ảnh hưởng độ cao, hướng núi
(
- Dãy Hoàng Liên Sơn có đỉnh Phan-xi-pan cao nhất 3143m
- Vùng Tây Bắc núi non hiểm trở
- Vùng Đông Bắc phần lớn là núi trung bình
- Dải đất chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng gọi là trung du địa hình đồi bát úp xen kẽ những cánh đồng
CH: Với địa hình đó thuận lợi phát triển kinh tế như thế nào?
( Có tài nguyên khoáng sản , thuỷ điện phong phú và đa dạng.
Khí hậu có đặc điểm gì?
( Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh thích hợp cho cây công nghiệp cận nhiệt đới và ôn đới.
CH: Tìm trên lược đồ (hình 17.1) vị trí các mỏ khoáng sản, nhà máy thủy điện để chứng minh rằng Trung du và miền núi Bắc Bộ giàu tiềm năng thủy điện và khoáng sản của đất nước.
Chỉ những sông lớn của vùng trên bản đồ? Sông ở trong vùng có đặc điểm gì?
Sông có tiềm năng gì?
Tài nguyên khoáng sản và vị trí các mỏ?
HS trình bày về đặc điểm tự nhiên về địa hình, khí hậu, sông ngòi của 2 tiển vùng
CH: sự khác nhau của 2 tiểu vùng do ảnh hưởng của những điều kiện tự nhiên nào? Địa hình ảnh hưởng đến khí hậu( sự phát triển kt khác nhau giữa 2 vùng
CH: về TN, vùng có những khó khăn gì?
+ Địa hình bị chia cắt mạnh
+ Thời tiết diễn biến that thướng( giao
Ngày soạn: 10/2008
Ngày dạy: 10/2008
Sù ph©n ho¸ l·nh thỉ
Tiết 19 - Bài 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
- HS cần hiểu được ý nghĩa vị trí địa lí : một số thế mạnh và khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên , đặc điểm dân cư , xã hội của vùng.
- Hiểu sâu hơn sự khác biệt giữa hai tiểu vùng Tây Bắc và Đông Bắc, đánh giá trình độ phát triển hai tiểu vùng và tầm quan trọng của các giải pháp bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế xã hội
2. Về kĩ năng:
- HS phải xác định được ranh giới của vùng, vị trí một số tài nguyên quan trọng,
- Phân tích và giải thích được một số chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội
3. Về tư tưởng: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Bản đồ tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam
- Một số tranh ảnh
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2. GT Bài mới: SGK
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
HĐ1: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và lược đồ hình 17.1để xác định ranh giới vùng. Dựa vào lược đồ để nhận xét chung về lãnh thổ của vùng.
GV cho HS đọc tên các tỉnh ở Đông Bắc, các tỉnh ở Tây Bắc, về diện tích và dân số
CH: Quan sát lược đồ hình 17.2, hãy xác định ranh giới giữa vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ với đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ; với các tỉnh Quảng Tây, Vân Nam (Trung Quốc) và Thượng Lào.
(
- Phía bắc :giáp TQ . Điểm cực bắc Lũng cú, Đồng văn tỉnh Hà Giang: 23o 27’ B
- Phía tây :giáp Lào. A-pa-chải, huyện Mường Tè, Lai Châu.
- Phía đông nam :là Vịnh Bắc Bộ có vịnh Bái Tử Long, vịnh Hạ Long là những tài nguyên du lịch nổi tiếng.
- Phía nam :giáp vùng đồng bằng sông Hồng và vùng Bắc Trung Bộ
CH: Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng
(
+ Gíap Trung Quốc, Lào thuận lợi giao lưu kt- xh với các nước láng giềng
+ Gíap vịnh Bắc Bộ : vùng biển giàu tiềm năng ở phía Đông Nam
+ Gíap ĐBBB và BTB : giao lưu kt – xh với ĐBS Hồng và vùng kt trọng điểm BB
HS trình bày và tóm tắt ý nghĩa VTĐL của vùng
GV chuan xác
+ Chuyển ý: Quan khái quát VTĐL và giới hạn lãnh thổ, tìm hiểu về ĐKTN và tài nguyên thiên nhiên
Gv lưu ý Trung du và miền núi Bắc Bộ gồm cả bộ phận các đảo, quần đảo trên vịnh bắc Bộ
HĐ 2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
CH: GV cho HS Quan sát lược đồ màu sắc độ cao để nhận xét về địa hình ? ảnh hưởng độ cao, hướng núi
(
- Dãy Hoàng Liên Sơn có đỉnh Phan-xi-pan cao nhất 3143m
- Vùng Tây Bắc núi non hiểm trở
- Vùng Đông Bắc phần lớn là núi trung bình
- Dải đất chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng gọi là trung du địa hình đồi bát úp xen kẽ những cánh đồng
CH: Với địa hình đó thuận lợi phát triển kinh tế như thế nào?
( Có tài nguyên khoáng sản , thuỷ điện phong phú và đa dạng.
Khí hậu có đặc điểm gì?
( Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh thích hợp cho cây công nghiệp cận nhiệt đới và ôn đới.
CH: Tìm trên lược đồ (hình 17.1) vị trí các mỏ khoáng sản, nhà máy thủy điện để chứng minh rằng Trung du và miền núi Bắc Bộ giàu tiềm năng thủy điện và khoáng sản của đất nước.
Chỉ những sông lớn của vùng trên bản đồ? Sông ở trong vùng có đặc điểm gì?
Sông có tiềm năng gì?
Tài nguyên khoáng sản và vị trí các mỏ?
HS trình bày về đặc điểm tự nhiên về địa hình, khí hậu, sông ngòi của 2 tiển vùng
CH: sự khác nhau của 2 tiểu vùng do ảnh hưởng của những điều kiện tự nhiên nào? Địa hình ảnh hưởng đến khí hậu( sự phát triển kt khác nhau giữa 2 vùng
CH: về TN, vùng có những khó khăn gì?
+ Địa hình bị chia cắt mạnh
+ Thời tiết diễn biến that thướng( giao
 























Các ý kiến mới nhất