Happy day'
Chào mừng quý vị đến với Hồ Công Nhật - THCS Phù Đổng - Đại Lộc - Quảng Nam.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Địa 9 tiết 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Công Nhật (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:07' 12-10-2009
Dung lượng: 48.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hồ Công Nhật (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:07' 12-10-2009
Dung lượng: 48.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 10/2008
Ngày dạy: 11/2008
Tiết 20 – Bài 18: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiếp)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
- HS cần hiểu được tình hình phát triển kinh tế ở Trung du và miền núi Bắc Bộ về công nghiệp , nông nghiệp , dịch vụ
2. Về kĩ năng:
- HS cần nắm vững phương pháp so sánh giữa các yếu tố địa lí để phân tích và giải thích các câu hỏi. Phân tích bản đồ kinh tế các số liệu địa lí của vùng
3. Về tư tưởng: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Bản đồ tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Bản đồ kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Một số tranh ảnh
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
Hãy nêu những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
2.GT Bài mới:
3.Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
HĐ1: Tình hình phát triển kinh tế
CH: Quan sát lược đồ hình 18.1, hãy nhận xét các ngành công nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? (tập trung công nghiệp khai khoáng và CN năng lượng ( thủy điện, nhiệt điện )
- Kể tên các ngành công nghiệp đó?Xác định các cơ sở chế biến khoáng sản
+ Chú ý tới mối liên hệ giữa nơi khai thác và nơi chế biến, một phần phục vụ xuất khẩu
- Các ngành công nghiệp nặng như điện lực, luyện kim đen, màu, hoá chất, vật liệu xây dựng. Về phân bố sản xuất , trung du là địa bàn tập trung công nghiệp chế biến khoáng sản
CH: Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển mạnh nhất là ngành công nghiệp nào? Vì sao?
- Than ở Đông Bắc (Quảng Ninh, Na Dương, Thái Nguyên)
- Thuỷ địên ở Tây Bắc
CH: Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc còn phát triển thuỷ điện thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc?
CH: Tìm trên lược đồ (hình 18.1) vị trí các nhà máy thủy điện ? vị trí các các trung tâm công nghiệp luyện kim, cơ khí hoá chất?
CH: Quan sát hình 18.2 nêu ý nghĩa của thuỷ điện Hoà Bình?
Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình khởi công xây dựng ngày 6/11/1979 sau 15 năm xây dựng 12/1994 công suất 1920MW sản xuất 8160 KWh. Hồ thuỷ điện Hoà Bình điều tiết lũ cho sông Hồng, du lịch, thuỷ sản, điều hoà khí hậu .
CH : Những ngành nào sử dụng nguồn năng lượng tại chỗ (CN nhẹ, chế biến thực phẩm, xi măng, thủ công mỹ nghệ)
- Liên hệ TT:
- Minh họa hình ảnh về thủy điện Hòa Bình ( S.Đà) H.18.2
-1 số dự án lớn: thủy điện Sơn La( 2400MW), TQuang (342 MW) góp phần phát triển KT-XH của vùng và kiểm soát lũ cho đồng bằng
phát triển CN nặng: năng lượng, luyện kim, cơ khí
HS trình bày, góp ý, bổ sung
GV chuẩn xác
HĐ 2: Nông nghiệp
CH: Kể tên các loại cây trồng?
Phân bố các loại cây : lúa ngô, che, hồi, hoa qủa?
Nhận xét về cơ cấu cây trồng?
Loại cây CN nào chiếm tỉ trọng lớn về diện tích và sản lượng?
CH: Nhờ điều kiện thuận lợi gì mà cây chè chiếm tỉ trọng lớn về diện tích và sản lượng cao so với cả nước?
- Đất fe ralit đồi núi, khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh.
? Nông-lâm kết hợp như thế nào?kết qủa ra sao ? Ý nghĩa
CH: Chăn nuôi Trung du vàmiền núi Bắc Bộ như thế nào?
*Khó khăn do thiếu quy hoạch,thị trường , thời tiết..
HĐ3: Dịch vụ
GV trình bày: TDu và miền núi BB với ĐB S.Hồng đã hình thành mối giao lưu thương mại lâu đời
+ Trực quan H18.1
HS tìm trên bản đồ những tuyến đường chủ yếu như quốc lộ 1,2,3,6..
GV chú ý mạng lưới giao thông với các tuyến đường sắt, đường bộ nối các thị xã với thủ đô Hà Nội và các cửa khẩu quốc tế như Móng Cái, Lạng Sơn, Lào Cai
CH: Hãy tìm hiểu về hệ thống dịch vụ ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
CH: Tìm trên lược đồ hình 18.1, các tuyến đường sắt, đường ô tô xuất phát từ Thủ đô Hà Nội đi đến các thị xã của các tỉnh biên giới
Ngày dạy: 11/2008
Tiết 20 – Bài 18: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiếp)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
- HS cần hiểu được tình hình phát triển kinh tế ở Trung du và miền núi Bắc Bộ về công nghiệp , nông nghiệp , dịch vụ
2. Về kĩ năng:
- HS cần nắm vững phương pháp so sánh giữa các yếu tố địa lí để phân tích và giải thích các câu hỏi. Phân tích bản đồ kinh tế các số liệu địa lí của vùng
3. Về tư tưởng: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Bản đồ tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Bản đồ kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Một số tranh ảnh
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
Hãy nêu những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
2.GT Bài mới:
3.Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
HĐ1: Tình hình phát triển kinh tế
CH: Quan sát lược đồ hình 18.1, hãy nhận xét các ngành công nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? (tập trung công nghiệp khai khoáng và CN năng lượng ( thủy điện, nhiệt điện )
- Kể tên các ngành công nghiệp đó?Xác định các cơ sở chế biến khoáng sản
+ Chú ý tới mối liên hệ giữa nơi khai thác và nơi chế biến, một phần phục vụ xuất khẩu
- Các ngành công nghiệp nặng như điện lực, luyện kim đen, màu, hoá chất, vật liệu xây dựng. Về phân bố sản xuất , trung du là địa bàn tập trung công nghiệp chế biến khoáng sản
CH: Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển mạnh nhất là ngành công nghiệp nào? Vì sao?
- Than ở Đông Bắc (Quảng Ninh, Na Dương, Thái Nguyên)
- Thuỷ địên ở Tây Bắc
CH: Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc còn phát triển thuỷ điện thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc?
CH: Tìm trên lược đồ (hình 18.1) vị trí các nhà máy thủy điện ? vị trí các các trung tâm công nghiệp luyện kim, cơ khí hoá chất?
CH: Quan sát hình 18.2 nêu ý nghĩa của thuỷ điện Hoà Bình?
Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình khởi công xây dựng ngày 6/11/1979 sau 15 năm xây dựng 12/1994 công suất 1920MW sản xuất 8160 KWh. Hồ thuỷ điện Hoà Bình điều tiết lũ cho sông Hồng, du lịch, thuỷ sản, điều hoà khí hậu .
CH : Những ngành nào sử dụng nguồn năng lượng tại chỗ (CN nhẹ, chế biến thực phẩm, xi măng, thủ công mỹ nghệ)
- Liên hệ TT:
- Minh họa hình ảnh về thủy điện Hòa Bình ( S.Đà) H.18.2
-1 số dự án lớn: thủy điện Sơn La( 2400MW), TQuang (342 MW) góp phần phát triển KT-XH của vùng và kiểm soát lũ cho đồng bằng
phát triển CN nặng: năng lượng, luyện kim, cơ khí
HS trình bày, góp ý, bổ sung
GV chuẩn xác
HĐ 2: Nông nghiệp
CH: Kể tên các loại cây trồng?
Phân bố các loại cây : lúa ngô, che, hồi, hoa qủa?
Nhận xét về cơ cấu cây trồng?
Loại cây CN nào chiếm tỉ trọng lớn về diện tích và sản lượng?
CH: Nhờ điều kiện thuận lợi gì mà cây chè chiếm tỉ trọng lớn về diện tích và sản lượng cao so với cả nước?
- Đất fe ralit đồi núi, khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh.
? Nông-lâm kết hợp như thế nào?kết qủa ra sao ? Ý nghĩa
CH: Chăn nuôi Trung du vàmiền núi Bắc Bộ như thế nào?
*Khó khăn do thiếu quy hoạch,thị trường , thời tiết..
HĐ3: Dịch vụ
GV trình bày: TDu và miền núi BB với ĐB S.Hồng đã hình thành mối giao lưu thương mại lâu đời
+ Trực quan H18.1
HS tìm trên bản đồ những tuyến đường chủ yếu như quốc lộ 1,2,3,6..
GV chú ý mạng lưới giao thông với các tuyến đường sắt, đường bộ nối các thị xã với thủ đô Hà Nội và các cửa khẩu quốc tế như Móng Cái, Lạng Sơn, Lào Cai
CH: Hãy tìm hiểu về hệ thống dịch vụ ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
CH: Tìm trên lược đồ hình 18.1, các tuyến đường sắt, đường ô tô xuất phát từ Thủ đô Hà Nội đi đến các thị xã của các tỉnh biên giới
 























Các ý kiến mới nhất