Chúc mừng Năm mới

LIÊN KẾT WEB TIỆN ÍCH

Mời các bạn dùng trà

HỌC TẬP

Tài Nguyên dạy học

THƯ VIỆN LIÊN KẾT

CÔNG CỤ TÌM KIẾM

PHẦN MỀM VIRUT

LỊCH XEM BÓNG ĐÁ

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hồ Công Nhật)

TRANG TIN

BÁO MỰC TÍM

NGHE NHẠC TRỰC TUYẾN

Nghe nhạc trực tuyến

ĐIỂM BÁO

TƯ VẤN MÙA THI

CẢNH ĐẸP NƯỚC TA

Ảnh ngẫu nhiên

Sh_su_tien_hoa_ve_moi_truong_song_va_su_van_dong_di_chuyen.flv Banner20111_1.swf 20133.jpg Newyear1.swf Chuc_2013_Quang_loan.swf Trieu_doa_hong.swf FLASH_XUAN2__2013_thuhang.swf Banner_tet_2013.swf Di_tim_chua_toi.swf Giang_sinh_2012.swf Qua_tang_nam_moi.swf Nhat1.swf Nhat.swf Thuhang_Cung_an_Giang_Sinh.swf THUHANG_MNDH.swf Nguoi_dep_voi_dai_yem_mau.swf Flash_thiep17.swf Vb_nshow0.flv Trung_thu1.swf Thanh_truyen.swf

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Happy day'

    THƯ VIỆN TỔNG HỢP HỒ CÔNG NHẬT!

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO CÙNG CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI THƯ VIỆN TỔNG HỢP-RẤT HÂN HẠNH ĐƯỢC CÁC BẠN ĐẾN THĂM

    Chào mừng quý vị đến với Hồ Công Nhật - THCS Phù Đổng - Đại Lộc - Quảng Nam.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Địa 9 tiết 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hồ Công Nhật (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:28' 07-09-2009
    Dung lượng: 48.0 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn : / 8/2008 Ngày dạy: /9/2008
    TUẦN 2 – TIẾT 3
    Bài 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ
    VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
    1.Kiến thức : Sau bài học HS có thể :
    - Hiểu và trình bày được đặc điểm mật độ dân số, phân bố dân cư ở nước ta .
    - Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn, thành thị và đô thị hoá ở Việt Nam
    2. Kỹ năng :
    - Biết phân tích bản đồ phân bố dân cư, đô thịû Việt Nam, một số bảng số liệu về dân cư
    - Có kĩ năng phân tích lược đồ. Bảng số liệu
    3. Thái độ:
    Ý thức được sự cần thiết phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp, bảo vệ môi trường nơi đang sống. Chấp hành chính sách của nhà nước về phân bố dân cư
    II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
    GV: - Lược đồ phân bố dân cư Việt Nam
    - Bảng số liệu
    - Tranh ảnh về một số loại hình làng
    HS: Đọc và chuẩn bị bài
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
    1.Kiểm tra bài cũ
    a. Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta?
    b. Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta
    2. Giới thiệu bài mới: SGK
    3. Bài mới
    Hoat động của GV và HS
    Nội dung chínht
    
    HĐ1
    Cho số liệu: Năm 2003 mật độ Lào 24 người/km2mật độ Inđônêxia 115người/km2 TháiLan 123người/km2 mật độ thế giới 47 người/km2
    Qua số liệu em có nhận xét về mật độ dân số nước ta ?
    GV cho HS so sánh các số liệu về mật độ dân số nước ta giữa các năm 1989,1999,2003 để thấy mật độ dân số ngày càng tăng ,(bảng 3.2)
    (năm 1989 là 195 người/km2;năm 1999 mật độ là 231 người/km2;2003 là 246 người/km2)
    CH: Nhắc lại cách tính mật độ dân số

    CH: Quan sát lược đồ phân bố dân cư Việt Nam hình 3.1 nhận xét:Phân bố dân cư nước ta (phân bố không đều,giữa nông thôn, thành thị, đồng bằng …)
    CH: Dân cư sống đông đúc ở những vùng nào? , (đồng bằng ven biển và các đô thị, do thuận lợi về điều kiện sinh sống)
    CH: Dân cư thưa thớt ở những vùng nào? Vì sao?
    - Để giúp HS nhận biết dân cư phân bố không đều GV yêu cầu HS Quan sát lược đồ bản đồ phân bố dân cư Việt Nam trả lời câu hỏi SGK
    CH: Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều?
    TP’ HCM năm 1997 có 4,8 triệu người năm 1999 là 5.037.155 người diện tích:2,093,7 km2
    CH: Dân thành thị còn ít chứng tỏ điều gì?( nước ta là nước nông nghiệp )
    *Khó khăn cho việc sử dụng lao động và khai thác nguồn tài nguyên ở mỗi vùng
    CH: Em có biết gì về chính sách của Đảng trong sự phân bố lại dân cư không?
    - Giảm tỉ lệ sinh,phân bố lại dân cư ,lao động giữa các vùng và các ngành kinh tế, cải tạo xây dựng nông thôn mới…

    HĐ2: HS Làm việc theo nhóm Mục tiêu:HS hiểu được đặc điểm các loại hình quần cư ở nước ta
    GV yêu cầu HS dựa vào SGK Quan sát lược đồ các tranh ảnh về quần cư, tìm đặc điểm chung của quần cư nông thôn, sự khác nhau về quần cư nông thôn ở các vùng khác nhau và giải thích?
    CH: Ở nông thôn dân cư thường làm những công việc gì? vì sao? (trồng trọt, chăn nuôi)
    - Nông thôn dân cư thường sản xuất nông nghiệp , lâm nghiệp, ngư nghiệp.
    - Các làng bản thường phân bố ở những nơi có điều kiện thuận lợi về nguồn nước .
    - Chú ý hoạt động kinh tế để hiểu vì sao các làng bản ở nông thôn thường cách nhau xa. Mật độ cách bố trí các không gian nhà cũng có đặc điểm riêng của từng miền. Đó chính là sự thích nghi của con người với thiên nhiên và hoạt độâng kinh tế
    CH: Hãy nêu những thay đổi của quần cư nông thôn mà em biết?
    CH: Quan sát lược đồ phân bố dân cư Việt Nam (hình 3.1), hãy nêu nhận xét về sự phân bố các đô thị của nước ta. Giải thích vì sao?
    CH: Ở thành thị dân cư thường làm những công việc gì? vì sao?
    - Ở thành thị dân cư thường tham gia sản xuất công nghiệp , thương mại, dịch vụ
    CH:
     
    Gửi ý kiến