Happy day'
Chào mừng quý vị đến với Hồ Công Nhật - THCS Phù Đổng - Đại Lộc - Quảng Nam.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Địa 9 Tiết 44

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Công Nhật (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:44' 03-09-2009
Dung lượng: 43.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hồ Công Nhật (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:44' 03-09-2009
Dung lượng: 43.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Tuần 27
Tiết 44
Bài : phát triển tổng hợp và bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo
S: 26:3
D:27.03
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: HS nắm được :
- Nước ta có vùng biển rộng lớn, vùng biển có nhiều đảo và quần đảo.
- Đặc điểm các ngành kinh tế biển: đánh bắt và nuôi trồng hải sản, khai thác và chế biến khoáng sản, du lịch và GTVT biển. Đặc biệt thấy sự cần thiết phải phát triển kinh tế biển một cách tổng hợp.
- Sự giảm sút về tài nguyên biển vùng ven bờ nước ta và các phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên môi trường biển.
2. Kĩ năng:
- Nắm được cách đọc và phân tích các sơ đồ, bản đồ, lược đồ, có niềm tin về sự phát triển các ngành kinh tế kinh tế nước ta.
- Có y thức bảo vệ tài nguyên môi trường biển nước ta.
II. Đồ dùng dạy học: - Lược đồ biển - đảo nước ta
- Lược đồ kinh tế nước ta.
III. Hoạt động dạy học
1. ổn định
2. Bài cũ:
- Đánh giá bài kiểm tra 1 tiết
3. Bài mới: GV giới thiệu vào bài
Gv giới thiệu lđ biển đảo nước ta
Gv giới thiệu sơ đồ lát cắt vùng biển nước ta
? Diện tích, chiều dài của vùng biển
? Đặc điểm chung của vùng biển nước ta.
Gv giảng thêm và giới thiệu CĐ bán nhật triều của vịnh Bắc Bộ.
? Vùng biển nước ta gồm các bộ phận nào.
Gv giảng:
- Nội thủy; vùng nước phía trong đường cơ sở giáp với bờ biển.
- Đường cơ sở: là đường nối liền các điểm nhô ra nhất của bờ biển và các điểm ngoài cùng của các đảo ven bờ.
- Lành hải có chiều rộng 12 hải lí.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải vùng biển qui định đảm bảo chủ quyền có 12 hải lí.
- Vùng đặc quyền kinh tế tiếp liền lãnh hải hợp với lãnh hải ( từ đường cơ cở trở ra rộng 200 hải lí )
- Thềm lục địa: đáy biển và lòng đất dưới đáy biển
Gv cho hs liên hệ địa phương giáp biển có những thuận lợi gì.
Gv kết luận có vùng biển rộng với nhiều tiềm năng là cơ họi để nước ta phát triển và hội nhập vào nền kt TG.
Gv kết hợp giảng với sử dụng lđ để giới thiệu về các đảo và quần đảo nước ta
? Các đảo lớn của nước ta tập trung thuộc các tỉnh nào ?
? Dân cư tập trung chủ yếu ở các đảo nào
Quần đảo nước ta, thuộc tỉnh nào.
? Y nghĩa của 2 quần đảo.
Gv chuyển y
( phát triển tổng hoẹp kt biển là phát triển các ngành có mqh chặt chẽ, hổ trợ nhau, sự phát triển của ngành không được gây thiệt hại cho các ngành khác.
? Có các ngành kt biển nào.
? Vùng biển nước ta có những thuận lợi gì cho khai thác- nuôi trồng và chế biến hải sản.
( S, số lượng cá tôm.., cơ sở vc không ngừng cải thiện.
? Tổng trữ lượng, cho phép khai thác.
? Tuy nhiên ngành này còn bất hợp lí ntn.
Gv nhắc thêm những khó khăn trong ngành này đã n/c ở vùng đb sông Cửu Long
? Ts phải ưu tiên đanh bắt xa bờ.
Gv giảng và chuyển y
? Nước ta có đk gì để phát triển ngành này
? Kể tên các địa điểm du lịch biển nổi tiếng.
? Ngoài hoạt động tắm biển chúng ta còn có khả năng phát triển các hoạt động du lịch biển nào.
( lướt ván, nghĩ dưỡng, TDTT..)
I. Biển và đảo Việt Nam:
1. Vùng biển nước ta:
- Rộng 1 triệu km, bờ biển dài 3260 km.
- Biển nông – nóng quanh năm, chế độ hải văn theo mùa, chế độ thủy triều phức tạp.
- Các bộ phận hợp thành vùng biển nước ta: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa.
2. Các đảo và quần đảo:
- Vùng biển ven bờ nước ta có hơn 3000 hòn đảo lớn nhỏ.
- Phân bố chủ yếu ở vùng biển Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang.
- Dân cư tập trung khá đông ở các đảo: Phú Quốc, Cát Bà, Côn Đảo, Cái Bầu.
- Hai quần đảo xa bờ: Hoàng sa và Trường sa có ý nghĩa kinh tế - quốc phòng.
II. Phát triển tổng hợp kinh tế biển
1. Khai thác nuôi trồng và
Tiết 44
Bài : phát triển tổng hợp và bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo
S: 26:3
D:27.03
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: HS nắm được :
- Nước ta có vùng biển rộng lớn, vùng biển có nhiều đảo và quần đảo.
- Đặc điểm các ngành kinh tế biển: đánh bắt và nuôi trồng hải sản, khai thác và chế biến khoáng sản, du lịch và GTVT biển. Đặc biệt thấy sự cần thiết phải phát triển kinh tế biển một cách tổng hợp.
- Sự giảm sút về tài nguyên biển vùng ven bờ nước ta và các phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên môi trường biển.
2. Kĩ năng:
- Nắm được cách đọc và phân tích các sơ đồ, bản đồ, lược đồ, có niềm tin về sự phát triển các ngành kinh tế kinh tế nước ta.
- Có y thức bảo vệ tài nguyên môi trường biển nước ta.
II. Đồ dùng dạy học: - Lược đồ biển - đảo nước ta
- Lược đồ kinh tế nước ta.
III. Hoạt động dạy học
1. ổn định
2. Bài cũ:
- Đánh giá bài kiểm tra 1 tiết
3. Bài mới: GV giới thiệu vào bài
Gv giới thiệu lđ biển đảo nước ta
Gv giới thiệu sơ đồ lát cắt vùng biển nước ta
? Diện tích, chiều dài của vùng biển
? Đặc điểm chung của vùng biển nước ta.
Gv giảng thêm và giới thiệu CĐ bán nhật triều của vịnh Bắc Bộ.
? Vùng biển nước ta gồm các bộ phận nào.
Gv giảng:
- Nội thủy; vùng nước phía trong đường cơ sở giáp với bờ biển.
- Đường cơ sở: là đường nối liền các điểm nhô ra nhất của bờ biển và các điểm ngoài cùng của các đảo ven bờ.
- Lành hải có chiều rộng 12 hải lí.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải vùng biển qui định đảm bảo chủ quyền có 12 hải lí.
- Vùng đặc quyền kinh tế tiếp liền lãnh hải hợp với lãnh hải ( từ đường cơ cở trở ra rộng 200 hải lí )
- Thềm lục địa: đáy biển và lòng đất dưới đáy biển
Gv cho hs liên hệ địa phương giáp biển có những thuận lợi gì.
Gv kết luận có vùng biển rộng với nhiều tiềm năng là cơ họi để nước ta phát triển và hội nhập vào nền kt TG.
Gv kết hợp giảng với sử dụng lđ để giới thiệu về các đảo và quần đảo nước ta
? Các đảo lớn của nước ta tập trung thuộc các tỉnh nào ?
? Dân cư tập trung chủ yếu ở các đảo nào
Quần đảo nước ta, thuộc tỉnh nào.
? Y nghĩa của 2 quần đảo.
Gv chuyển y
( phát triển tổng hoẹp kt biển là phát triển các ngành có mqh chặt chẽ, hổ trợ nhau, sự phát triển của ngành không được gây thiệt hại cho các ngành khác.
? Có các ngành kt biển nào.
? Vùng biển nước ta có những thuận lợi gì cho khai thác- nuôi trồng và chế biến hải sản.
( S, số lượng cá tôm.., cơ sở vc không ngừng cải thiện.
? Tổng trữ lượng, cho phép khai thác.
? Tuy nhiên ngành này còn bất hợp lí ntn.
Gv nhắc thêm những khó khăn trong ngành này đã n/c ở vùng đb sông Cửu Long
? Ts phải ưu tiên đanh bắt xa bờ.
Gv giảng và chuyển y
? Nước ta có đk gì để phát triển ngành này
? Kể tên các địa điểm du lịch biển nổi tiếng.
? Ngoài hoạt động tắm biển chúng ta còn có khả năng phát triển các hoạt động du lịch biển nào.
( lướt ván, nghĩ dưỡng, TDTT..)
I. Biển và đảo Việt Nam:
1. Vùng biển nước ta:
- Rộng 1 triệu km, bờ biển dài 3260 km.
- Biển nông – nóng quanh năm, chế độ hải văn theo mùa, chế độ thủy triều phức tạp.
- Các bộ phận hợp thành vùng biển nước ta: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa.
2. Các đảo và quần đảo:
- Vùng biển ven bờ nước ta có hơn 3000 hòn đảo lớn nhỏ.
- Phân bố chủ yếu ở vùng biển Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang.
- Dân cư tập trung khá đông ở các đảo: Phú Quốc, Cát Bà, Côn Đảo, Cái Bầu.
- Hai quần đảo xa bờ: Hoàng sa và Trường sa có ý nghĩa kinh tế - quốc phòng.
II. Phát triển tổng hợp kinh tế biển
1. Khai thác nuôi trồng và
 























Các ý kiến mới nhất