Happy day'
Chào mừng quý vị đến với Hồ Công Nhật - THCS Phù Đổng - Đại Lộc - Quảng Nam.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tiết 27

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Công Nhật (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:21' 20-05-2009
Dung lượng: 50.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Hồ Công Nhật (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:21' 20-05-2009
Dung lượng: 50.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS
Võ Thị Sáu
GIÁO ÁN ĐỊA 8
Tiết 27:
Bài 23: VỊ TRÍ-GIỚI HẠN-HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức : Giúp học sinh:
- Hiểu đựơc tính toàn vẹn của lãnh thổ Việt Nam, xác định được vị trí, giới hạn, diện tích, hình dạng phần đất liền và phần biển Việt Nam.
- Hiểu biết về thực tiễn và các giá trị cơ bản của vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ đối với môi trường tự nhiên và hoạt động kinh tế xã hội.
2. Kĩ năng:
-Rèn luyện kĩ năng xác định vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ nước ta trên bản đồ.
II. Phương tiện dạy học
-Bản đồ tự nhiên Việt Nam
-Bản đồ khu vực Đông Nam Á
III. Tiến trình lên lớp
1. Ổn dịnh lớp
2 .Kiểm tra bài cũ
Từ năm 1986 đến nay kinh tế - xã hội nước ta đã đạt được những thành tựu nỗi bật trong công cuộc đổi mới như thế nào?
3. Bài mới
Vào bài: Vị trí địa lí có ảnh hưởng trực tiếp, quyết định các yếu tố tự nhiên của một lãnh thổ, một quốc gia. Vì vậy muốn hiểu rõ những đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta, thì trước tiên chúng ta tìm hiểu vị trí địa lí nước ta có đặc điểm gì. Đó là nội dung bài học hôm nay.
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
1. Vị trí giới hạn lãnh thổ
a. Phần đất
GV: Treo bản đồ tự nhiên Việt Nam lên bảng -Nằm từ 8o34’B đến 23o23’ B
CH: Quan sát bản đồ kết hợp H 23.2 xác định các điểm
cực Bắc, Đông,Tây, Nam của phần đất liền nước
ta? và cho biết toạ độ các điểm cực?
CH: Từ Bắc đến Nam phần đất liền nước ta kéo dài bao
nhiêu vĩ độ? Nằm trong đới khí hậu nào? -Nằm trong đới khí hậu nhiệt đới
( >15 vĩ độ)
CH: Từ Đông sang Tây phần đất liền nước ta mở rộng
bao nhiêu kinh độ? (>7 kinh độ) - Nằm trong múi giờ thứ 7 theo giờ
GMT
- Diện tích 239,247km2
b. Phần biển
CH: Biển nước ta nằm ở phía nào của lãnh thổ? Tiếp
giáp với biển của nước nào? -Biển nước ta nằm ở phía Đông lãnh thổ với diện tích khoảng 1 triệu km2
CH: Nước ta có những quần đảo lớn nào? Xác định
trên bản đồ các quần đảo đó? c. Đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam
về mặt tự nhiên
GV: Yêu cầu hs đọc SGK
CH: Vị trí địa lí Việt Nam có ý nghĩa nổi bậc gì
đối với thiên nhiên nước ta?
(hs dựa vào SGK trả lời) HS xem SGK
2. Đặc điểm lãnh thổ
a. Phần đất liền
GV: Yêu cầu hs lên bảng, xác định giới hạn phần
đất liền nước ta và cho nhận xét về đặc điểm - Lãnh thổ kéo dài, hẹp bề ngang
lãnh thổ?
GV: Từ Bắc đến Nam nước ta dài khoảng 1650 km
Nơi hẹp nhất khoảng 50 km
CH: Em có nhận xét gì về đường bờ biển nước ta? -Đường bờ biển uốn khúc chữ S dài 3260km
CH: Hình dạnh ấy ảnh hưởng gì đến sự phát
triển kinh tế nước ta?
b. Phần biển
-Biển nước ta mở rộng về phía Đông có nhiều đảo, quần đảo, vịnh biển
-Có ý nghĩa chiến lược về an ninh và phát triển kinh tế.
4. Củng cố:
Chọn các số liệu và các yếu tố ở 2 cột trong bảng sau cho phù hợp:
Các yếu tố
Số liệu
1. Diện tích đất tự nhiên của nước ta (km2)
a. 50
2. Chiều dài bờ biển (km)
b. 4.550
3. Diện tích phần biển (km2)
c. 3260
4. Chiều dài đường biên giới quốc gia trên đất liền (km)
d. 1.000.000
5. Nơi hẹp nhất theo chiều Tây-Đông (km)
e. 329.247
5. Dặn dò:
Học bài cũ, trả lời câu hỏi
Võ Thị Sáu
GIÁO ÁN ĐỊA 8
Tiết 27:
Bài 23: VỊ TRÍ-GIỚI HẠN-HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức : Giúp học sinh:
- Hiểu đựơc tính toàn vẹn của lãnh thổ Việt Nam, xác định được vị trí, giới hạn, diện tích, hình dạng phần đất liền và phần biển Việt Nam.
- Hiểu biết về thực tiễn và các giá trị cơ bản của vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ đối với môi trường tự nhiên và hoạt động kinh tế xã hội.
2. Kĩ năng:
-Rèn luyện kĩ năng xác định vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ nước ta trên bản đồ.
II. Phương tiện dạy học
-Bản đồ tự nhiên Việt Nam
-Bản đồ khu vực Đông Nam Á
III. Tiến trình lên lớp
1. Ổn dịnh lớp
2 .Kiểm tra bài cũ
Từ năm 1986 đến nay kinh tế - xã hội nước ta đã đạt được những thành tựu nỗi bật trong công cuộc đổi mới như thế nào?
3. Bài mới
Vào bài: Vị trí địa lí có ảnh hưởng trực tiếp, quyết định các yếu tố tự nhiên của một lãnh thổ, một quốc gia. Vì vậy muốn hiểu rõ những đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta, thì trước tiên chúng ta tìm hiểu vị trí địa lí nước ta có đặc điểm gì. Đó là nội dung bài học hôm nay.
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
1. Vị trí giới hạn lãnh thổ
a. Phần đất
GV: Treo bản đồ tự nhiên Việt Nam lên bảng -Nằm từ 8o34’B đến 23o23’ B
CH: Quan sát bản đồ kết hợp H 23.2 xác định các điểm
cực Bắc, Đông,Tây, Nam của phần đất liền nước
ta? và cho biết toạ độ các điểm cực?
CH: Từ Bắc đến Nam phần đất liền nước ta kéo dài bao
nhiêu vĩ độ? Nằm trong đới khí hậu nào? -Nằm trong đới khí hậu nhiệt đới
( >15 vĩ độ)
CH: Từ Đông sang Tây phần đất liền nước ta mở rộng
bao nhiêu kinh độ? (>7 kinh độ) - Nằm trong múi giờ thứ 7 theo giờ
GMT
- Diện tích 239,247km2
b. Phần biển
CH: Biển nước ta nằm ở phía nào của lãnh thổ? Tiếp
giáp với biển của nước nào? -Biển nước ta nằm ở phía Đông lãnh thổ với diện tích khoảng 1 triệu km2
CH: Nước ta có những quần đảo lớn nào? Xác định
trên bản đồ các quần đảo đó? c. Đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam
về mặt tự nhiên
GV: Yêu cầu hs đọc SGK
CH: Vị trí địa lí Việt Nam có ý nghĩa nổi bậc gì
đối với thiên nhiên nước ta?
(hs dựa vào SGK trả lời) HS xem SGK
2. Đặc điểm lãnh thổ
a. Phần đất liền
GV: Yêu cầu hs lên bảng, xác định giới hạn phần
đất liền nước ta và cho nhận xét về đặc điểm - Lãnh thổ kéo dài, hẹp bề ngang
lãnh thổ?
GV: Từ Bắc đến Nam nước ta dài khoảng 1650 km
Nơi hẹp nhất khoảng 50 km
CH: Em có nhận xét gì về đường bờ biển nước ta? -Đường bờ biển uốn khúc chữ S dài 3260km
CH: Hình dạnh ấy ảnh hưởng gì đến sự phát
triển kinh tế nước ta?
b. Phần biển
-Biển nước ta mở rộng về phía Đông có nhiều đảo, quần đảo, vịnh biển
-Có ý nghĩa chiến lược về an ninh và phát triển kinh tế.
4. Củng cố:
Chọn các số liệu và các yếu tố ở 2 cột trong bảng sau cho phù hợp:
Các yếu tố
Số liệu
1. Diện tích đất tự nhiên của nước ta (km2)
a. 50
2. Chiều dài bờ biển (km)
b. 4.550
3. Diện tích phần biển (km2)
c. 3260
4. Chiều dài đường biên giới quốc gia trên đất liền (km)
d. 1.000.000
5. Nơi hẹp nhất theo chiều Tây-Đông (km)
e. 329.247
5. Dặn dò:
Học bài cũ, trả lời câu hỏi
 























Các ý kiến mới nhất